Tính tuổi âm năm 2026, 2027: chọn năm sinh ra ngay tuổi mụ
Tính tuổi âm, hay còn gọi là tuổi mụ, là bước đầu tiên khi xem hạn, xem Kim lâu, chọn tuổi xông đất. Trang này giúp bạn tính tuổi âm thật nhanh: chọn năm sinh, kết quả hiện ngay tuổi âm năm nay và năm sau, không cần nhẩm.
Cách tính tuổi âm đơn giản nhất
Công thức chỉ có một dòng: tuổi âm = năm âm lịch hiện tại − năm sinh âm lịch + 1. Ví dụ người sinh năm 1990, năm 2026 tuổi âm là 2026 − 1990 + 1 = 37 tuổi. Sang Tết Đinh Mùi 2027, người đó tròn 38 tuổi âm.
Số 1 được cộng thêm vì người xưa tính cả thời gian trong bụng mẹ, lúc chào đời đã được 1 tuổi. Cách tính tuổi âm gắn với lịch âm và hệ can chi, một phần của văn hóa nhận thức truyền thống (tham khảo Phương pháp hệ thống trong tìm hiểu văn hóa nhận thức truyền thống Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN). Muốn hiểu kỹ hơn nguồn gốc cách tính này, bạn đọc bài tuổi mụ là gì.

Bảng tính tuổi âm năm 2026 và 2027
Bảng dưới đây ghi sẵn tuổi âm của từng năm sinh từ 1930 đến 2026. Cột 2026 dùng đến hết ngày 5/2/2027, cột 2027 dùng từ mùng 1 Tết Đinh Mùi (6/2/2027).
| Năm sinh | Tuổi | Tuổi âm 2026 | Tuổi âm 2027 |
|---|---|---|---|
| 2026 | Bính Ngọ | 1 | 2 |
| 2025 | Ất Tỵ | 2 | 3 |
| 2024 | Giáp Thìn | 3 | 4 |
| 2023 | Quý Mão | 4 | 5 |
| 2022 | Nhâm Dần | 5 | 6 |
| 2021 | Tân Sửu | 6 | 7 |
| 2020 | Canh Tý | 7 | 8 |
| 2019 | Kỷ Hợi | 8 | 9 |
| 2018 | Mậu Tuất | 9 | 10 |
| 2017 | Đinh Dậu | 10 | 11 |
| 2016 | Bính Thân | 11 | 12 |
| 2015 | Ất Mùi | 12 | 13 |
| 2014 | Giáp Ngọ | 13 | 14 |
| 2013 | Quý Tỵ | 14 | 15 |
| 2012 | Nhâm Thìn | 15 | 16 |
| 2011 | Tân Mão | 16 | 17 |
| 2010 | Canh Dần | 17 | 18 |
| 2009 | Kỷ Sửu | 18 | 19 |
| 2008 | Mậu Tý | 19 | 20 |
| 2007 | Đinh Hợi | 20 | 21 |
| 2006 | Bính Tuất | 21 | 22 |
| 2005 | Ất Dậu | 22 | 23 |
| 2004 | Giáp Thân | 23 | 24 |
| 2003 | Quý Mùi | 24 | 25 |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 25 | 26 |
| 2001 | Tân Tỵ | 26 | 27 |
| 2000 | Canh Thìn | 27 | 28 |
| 1999 | Kỷ Mão | 28 | 29 |
| 1998 | Mậu Dần | 29 | 30 |
| 1997 | Đinh Sửu | 30 | 31 |
| 1996 | Bính Tý | 31 | 32 |
| 1995 | Ất Hợi | 32 | 33 |
| 1994 | Giáp Tuất | 33 | 34 |
| 1993 | Quý Dậu | 34 | 35 |
| 1992 | Nhâm Thân | 35 | 36 |
| 1991 | Tân Mùi | 36 | 37 |
| 1990 | Canh Ngọ | 37 | 38 |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 38 | 39 |
| 1988 | Mậu Thìn | 39 | 40 |
| 1987 | Đinh Mão | 40 | 41 |
| 1986 | Bính Dần | 41 | 42 |
| 1985 | Ất Sửu | 42 | 43 |
| 1984 | Giáp Tý | 43 | 44 |
| 1983 | Quý Hợi | 44 | 45 |
| 1982 | Nhâm Tuất | 45 | 46 |
| 1981 | Tân Dậu | 46 | 47 |
| 1980 | Canh Thân | 47 | 48 |
| 1979 | Kỷ Mùi | 48 | 49 |
| 1978 | Mậu Ngọ | 49 | 50 |
| 1977 | Đinh Tỵ | 50 | 51 |
| 1976 | Bính Thìn | 51 | 52 |
| 1975 | Ất Mão | 52 | 53 |
| 1974 | Giáp Dần | 53 | 54 |
| 1973 | Quý Sửu | 54 | 55 |
| 1972 | Nhâm Tý | 55 | 56 |
| 1971 | Tân Hợi | 56 | 57 |
| 1970 | Canh Tuất | 57 | 58 |
| 1969 | Kỷ Dậu | 58 | 59 |
| 1968 | Mậu Thân | 59 | 60 |
| 1967 | Đinh Mùi | 60 | 61 |
| 1966 | Bính Ngọ | 61 | 62 |
| 1965 | Ất Tỵ | 62 | 63 |
| 1964 | Giáp Thìn | 63 | 64 |
| 1963 | Quý Mão | 64 | 65 |
| 1962 | Nhâm Dần | 65 | 66 |
| 1961 | Tân Sửu | 66 | 67 |
| 1960 | Canh Tý | 67 | 68 |
| 1959 | Kỷ Hợi | 68 | 69 |
| 1958 | Mậu Tuất | 69 | 70 |
| 1957 | Đinh Dậu | 70 | 71 |
| 1956 | Bính Thân | 71 | 72 |
| 1955 | Ất Mùi | 72 | 73 |
| 1954 | Giáp Ngọ | 73 | 74 |
| 1953 | Quý Tỵ | 74 | 75 |
| 1952 | Nhâm Thìn | 75 | 76 |
| 1951 | Tân Mão | 76 | 77 |
| 1950 | Canh Dần | 77 | 78 |
| 1949 | Kỷ Sửu | 78 | 79 |
| 1948 | Mậu Tý | 79 | 80 |
| 1947 | Đinh Hợi | 80 | 81 |
| 1946 | Bính Tuất | 81 | 82 |
| 1945 | Ất Dậu | 82 | 83 |
| 1944 | Giáp Thân | 83 | 84 |
| 1943 | Quý Mùi | 84 | 85 |
| 1942 | Nhâm Ngọ | 85 | 86 |
| 1941 | Tân Tỵ | 86 | 87 |
| 1940 | Canh Thìn | 87 | 88 |
| 1939 | Kỷ Mão | 88 | 89 |
| 1938 | Mậu Dần | 89 | 90 |
| 1937 | Đinh Sửu | 90 | 91 |
| 1936 | Bính Tý | 91 | 92 |
| 1935 | Ất Hợi | 92 | 93 |
| 1934 | Giáp Tuất | 93 | 94 |
| 1933 | Quý Dậu | 94 | 95 |
| 1932 | Nhâm Thân | 95 | 96 |
| 1931 | Tân Mùi | 96 | 97 |
| 1930 | Canh Ngọ | 97 | 98 |
Sinh tháng 1, tháng 2 thì tính tuổi âm sao cho đúng?
Năm âm lịch bắt đầu từ mùng 1 Tết, thường rơi vào khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch. Ai sinh trong khoảng đầu năm mà trước ngày Tết thì vẫn thuộc năm âm lịch trước. Khi tra, bạn lùi lại một năm rồi mới tính tuổi âm.

Tuổi âm dùng để xem những gì?
- Xem tuổi cưới, tuổi làm nhà có phạm Kim lâu hay không, tra nhanh ở trang Kim lâu, Tam tai 2027.
- Xem sao hạn 2027 của cả nhà, chuẩn bị văn khấn cúng sao giải hạn 2027.
- Chọn người hợp tuổi xông đất Tết 2027.
- Tra luôn mệnh, cung mệnh ở trang năm sinh mệnh gì.
Hỏi đáp về cách tính tuổi âm
Sinh năm 1995 thì năm 2027 bao nhiêu tuổi âm?
Sinh năm 1995 (Ất Hợi), năm 2026 là 32 tuổi âm, từ Tết Đinh Mùi (6/2/2027) là 33 tuổi âm.
Tuổi âm và tuổi dương khác nhau thế nào?
Tuổi dương tính tròn năm theo ngày sinh nhật. Tuổi âm tính lúc mới sinh đã 1 tuổi, và cứ qua mùng 1 Tết là thêm 1 tuổi, nên thường hơn tuổi dương 1 đến 2 tuổi.
Sinh ngày 25/1/2000 thì tính tuổi âm theo năm nào?
Tết Canh Thìn năm 2000 rơi vào ngày 5/2/2000, nên người sinh 25/1/2000 thuộc năm Kỷ Mão 1999. Năm 2027 người này 29 tuổi âm.
Vì sao xem hạn, xem Kim lâu phải dùng tuổi âm?
Các cách xem dân gian như sao hạn, Kim lâu, Hoang ốc đều tính theo tuổi âm. Dùng tuổi dương sẽ lệch 1 tuổi và ra kết quả sai.
Bao giờ tuổi âm tăng thêm 1?
Vào ngày mùng 1 Tết Nguyên đán. Năm 2027 là ngày 6/2/2027 dương lịch, không phải ngày 1/1.
Kết quả tính tuổi âm ở trên theo cách tính dân gian phổ biến, mang tính tham khảo. Xem thêm lịch âm, tử vi và phong thủy tại Cát Tường Việt.
