Tuổi Tỵ hợp màu gì? Màu may mắn và màu cần tránh cho 5 năm sinh

Tuổi Tỵ hợp màu gì theo từng năm sinh

Rắn trong 12 con giáp gắn với trí tuệ, sự kín đáo và nét duyên ngầm. Người tuổi Tỵ (còn viết là tuổi Tị) thường thích những món đồ tinh tế, đặc biệt là trang sức và phụ kiện. Nếu quý vị đang phân vân tuổi Tỵ hợp màu gì để chọn chiếc vòng, chiếc ví hay chiếc xe cho hợp, hãy bắt đầu từ năm sinh của mình, vì mỗi năm Tỵ một mệnh.

Bảng tra tuổi Tỵ hợp màu gì

Năm sinhTuổiMệnhMàu hợp nhấtMàu nên tránh
1941, 2001Tân TỵKim (Bạch Lạp Kim)trắng, xám, bạc, ánh kim; vàng, nâu đấtĐỏ, hồng, tím
1953, 2013Quý TỵThủy (Trường Lưu Thủy)đen, xanh dương, xanh navy; trắng, xám, bạcVàng đất, nâu
1965, 2025Ất TỵHỏa (Phú Đăng Hỏa)đỏ, hồng, cam, tím; xanh láĐen, xanh dương
1977Đinh TỵThổ (Sa Trung Thổ)vàng, nâu đất, be; đỏ, hồng, camXanh lá
1989Kỷ TỵMộc (Đại Lâm Mộc)xanh lá, xanh rêu; đen, xanh dươngTrắng, xám, bạc

Năm sinh trong bảng là năm âm lịch. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch nên xem ngày Tết năm đó để biết đã sang tuổi Tỵ hay chưa.

Bảng tuổi Tỵ hợp màu gì theo năm sinh 1941, 2001, 1953, 2013, 1965, 2025, 1977, 1989
Bấm vào ảnh để xem to hơn

Từng tuổi Tỵ hợp màu nào?

Tân Tỵ (1941, 2001): vàng chân đèn

Tân Tỵ là Bạch Lạp Kim. Hợp trắng, xám, bạc, ánh kim, thêm vàng, nâu đất. Người Tân Tỵ 2001 hợp trang sức bạc, dây chuyền vàng trắng, túi xách màu kem. Nên dùng ít đỏ, hồng, tím.

Quý Tỵ (1953, 2013): dòng nước chảy dài

Quý Tỵ là Trường Lưu Thủy. Hợp đen, xanh dương, xanh navy, cùng trắng, xám, bạc. Với các cụ sinh 1953, áo len xanh đậm, khăn xám là lựa chọn ấm áp mà hợp mệnh. Hạn chế vàng đất, nâu.

Ất Tỵ (1965, 2025): lửa ngọn đèn

Ất Tỵ thuộc Phú Đăng Hỏa. Hợp đỏ, hồng, cam, tím và xanh lá. Người Ất Tỵ 1965 có thể đeo vòng đá đỏ, đá tím hoặc ngọc xanh lá. Tránh dùng nhiều đen, xanh dương.

Đinh Tỵ (1977): đất pha cát

Đinh Tỵ mang mệnh Sa Trung Thổ. Màu hợp là vàng, nâu đất, be, thêm đỏ, hồng, cam. Ví da nâu bò, thắt lưng nâu, đồng hồ dây da là những món rất hợp người Đinh Tỵ. Hạn chế xanh lá.

Kỷ Tỵ (1989): cây rừng lớn

Kỷ Tỵ là Đại Lâm Mộc. Hợp xanh lá, xanh rêu, cùng đen, xanh dương. Người Kỷ Tỵ đeo vòng gỗ, đá xanh lục hoặc chọn ốp điện thoại xanh đen đều hợp. Hạn chế trắng, xám, bạc.

Màu nên tránh của từng tuổi Tỵ theo mệnh
Bấm vào ảnh để xem to hơn

Tuổi Tỵ hợp màu theo mệnh, không theo con giáp

Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, nên có nơi khuyên mọi người tuổi Tỵ dùng màu đỏ. Thực tế, khi chọn màu theo phong thủy, người Việt dựa vào mệnh nạp âm của năm sinh, theo quy luật sinh khắc của ngũ hành. Người Tân Tỵ mệnh Kim mà dùng nhiều đỏ thì lại thành màu khắc. Vì vậy hãy tra đúng năm sinh trước khi chọn.

Chọn trang sức, phụ kiện hợp mệnh cho người tuổi Tỵ

  1. Trang sức: mệnh Kim hợp bạc, vàng trắng; mệnh Hỏa hợp đá đỏ, thạch anh hồng; mệnh Mộc hợp gỗ, ngọc xanh; mệnh Thủy hợp đá đen, đá xanh dương; mệnh Thổ hợp đá vàng, mã não nâu.
  2. Ví, túi xách: là món đựng tiền nên nhiều người chọn màu tương sinh, ví dụ người mệnh Thủy dùng ví trắng, xám.
  3. Đồng hồ: dây kim loại hợp người mệnh Kim và Thủy, dây da nâu hợp mệnh Thổ và Kim.
  4. Không gian sống: màu hợp đưa vào chi tiết nhỏ, còn màu tường nên sáng và dễ chịu. Gợi ý thêm ở bài màu sơn nhà theo mệnh.

Món đồ đẹp nhất vẫn là món mình đeo thấy tự tin. Màu hợp chỉ giúp lựa chọn ấy thêm yên tâm. Trước Tỵ là Thìn, xem tuổi Thìn hợp màu gì; sau Tỵ là Ngọ, xem tuổi Ngọ hợp màu gì. Trọn bộ 12 con giáp có trong chuyên mục 12 con giáp của Cát Tường Việt.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 hợp màu gì?

Kỷ Tỵ 1989 mệnh Đại Lâm Mộc, hợp xanh lá, xanh rêu và đen, xanh dương. Nên dùng ít trắng, xám, bạc.

Tuổi Tân Tỵ 2001 kỵ màu gì?

Tân Tỵ 2001 mệnh Bạch Lạp Kim, nên hạn chế đỏ, hồng, tím. Màu hợp là trắng, xám, bạc, ánh kim và vàng, nâu đất.

Sinh tháng 1 năm 2002 là tuổi Tỵ hay Ngọ?

Tết năm 2002 rơi vào ngày 12/2/2002, nên người sinh trước ngày này vẫn là tuổi Tân Tỵ 2001, mệnh Kim.

Bé tuổi Ất Tỵ 2025 hợp màu gì?

Bé Ất Tỵ 2025 mệnh Phú Đăng Hỏa, hợp đỏ, hồng, cam, tím và xanh lá. Với trẻ nhỏ nên chọn các sắc nhạt như hồng phấn, xanh lá non.

Màu hợp tuổi Tỵ trong bài theo mệnh nạp âm và ngũ hành, mang tính tham khảo.