Giờ xuất hành 2027 và hướng xuất hành từ mùng 1 đến mùng 10 Tết Đinh Mùi

Giờ xuất hành 2027 và hướng xuất hành đầu năm Đinh Mùi

Giờ xuất hành 2027 là giờ lành để bước chân ra khỏi nhà lần đầu trong năm mới, đi lễ chùa, chúc Tết hay về quê. Người xưa tin chuyến đi đầu tiên mở lối cho cả năm, nên chọn giờ hoàng đạo và hướng tốt. Bài này ghi rõ giờ đẹp ngày mùng 1 đến mùng 4 Tết Đinh Mùi kèm can chi từng giờ, bảng hướng xuất hành 2027 cho 10 ngày đầu năm, và những ngày nên cân nhắc trước khi đi xa.

Xuất hành đầu năm là gì?

Xuất hành đầu năm 2027 là lần đầu tiên ra khỏi nhà trong năm mới với ý nghĩa “đi đón lộc”. Có người đi lễ đền chùa, có người chỉ đi một vòng quanh xóm theo hướng tốt rồi về, có người xuất hành bằng chuyến về quê chúc Tết ông bà. Việc xuất hành đầu năm 2027 thường làm vào sáng mùng 1, nếu chưa kịp thì chọn mùng 2 hoặc mùng 4.

Khi chọn giờ xuất hành 2027, hai yếu tố được xem trọng là giờ (nên là giờ hoàng đạo) và hướng (đi về phía Hỷ thần để gặp niềm vui, phía Tài thần để cầu tài lộc).

Giờ xuất hành 2027 từ mùng 1 đến mùng 4 Tết

Lịch xuất hành đầu năm 2027: ngày đẹp và ngày nên tránh dịp Tết
Bấm vào ảnh để xem to hơn

Mùng 1 Tết: thứ Bảy 6/2/2027, ngày Bính Thìn

Ngày Hoàng đạo Kim Quỹ, trực Mãn, rất hợp cầu tài, cúng lễ và xuất hành đầu năm 2027. Các giờ xuất hành 2027 đẹp trong ngày:

GiờKhung giờCan chi của giờ
Dần3h – 5hCanh Dần
Thìn7h – 9hNhâm Thìn
Tỵ9h – 11hQuý Tỵ
Thân15h – 17hBính Thân
Dậu17h – 19hĐinh Dậu
Hợi21h – 23hKỷ Hợi

Ngày Thìn xung với tuổi Tuất, người tuổi Tuất có thể đi cùng người nhà hợp tuổi hoặc xuất hành vào mùng 2. Chi tiết ngày xem ở trang lịch âm 6/2/2027.

Mùng 2 Tết: Chủ Nhật 7/2/2027, ngày Đinh Tỵ

Ngày Hoàng đạo Kim Đường, trực Bình. Giờ xuất hành 2027 đẹp ngày mùng 2: Sửu (1h–3h, Tân Sửu), Thìn (7h–9h, Giáp Thìn), Ngọ (11h–13h, Bính Ngọ), Mùi (13h–15h, Đinh Mùi), Tuất (19h–21h, Canh Tuất), Hợi (21h–23h, Tân Hợi). Ngày Tỵ xung tuổi Hợi. Xem thêm lịch âm 7/2/2027.

Mùng 3 Tết: thứ Hai 8/2/2027, ngày Mậu Ngọ

Ngày Hắc đạo, lại trùng Tam nương, nên nhiều người không chọn để xuất hành đi xa. Nếu chỉ thăm họ hàng gần, bạn dùng giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h, Ất Mão), Ngọ (11h–13h, Mậu Ngọ), Thân (15h–17h, Canh Thân), Dậu (17h–19h, Tân Dậu). Ngày Ngọ xung tuổi Tý.

Mùng 4 Tết: thứ Ba 9/2/2027, ngày Kỷ Mùi

Ngày Hoàng đạo Ngọc Đường, trực Chấp, là một trong những ngày đẹp nhất tuần Tết. Giờ xuất hành 2027 đẹp ngày mùng 4: Dần (3h–5h, Bính Dần), Mão (5h–7h, Đinh Mão), Tỵ (9h–11h, Kỷ Tỵ), Thân (15h–17h, Nhâm Thân), Tuất (19h–21h, Giáp Tuất), Hợi (21h–23h, Ất Hợi). Ngày Mùi xung tuổi Sửu. Xem lịch âm 9/2/2027.

Ý nghĩa của giờ hoàng đạo, hắc đạo được giải thích ở bài giờ hoàng đạo là gì.

Hướng xuất hành 2027 theo Hỷ thần, Tài thần

Hướng xuất hành 2027 theo Hỷ thần và Tài thần các ngày đầu năm
Bấm vào ảnh để xem to hơn

Hướng xuất hành 2027 đổi theo thiên can của từng ngày. Bạn chọn đi về hướng Hỷ thần nếu cầu bình an, vui vẻ; đi về hướng Tài thần nếu cầu công việc, buôn bán.

Ngày âmDương lịchCan chiHỷ thầnTài thần
Mùng 16/2/2027Bính ThìnTây NamChính Đông
Mùng 27/2/2027Đinh TỵChính NamChính Đông
Mùng 38/2/2027Mậu NgọĐông NamChính Bắc
Mùng 49/2/2027Kỷ MùiĐông BắcChính Nam
Mùng 510/2/2027Canh ThânTây BắcTây Nam
Mùng 611/2/2027Tân DậuTây NamTây Nam
Mùng 712/2/2027Nhâm TuấtChính NamChính Tây
Mùng 813/2/2027Quý HợiĐông NamTây Bắc
Mùng 914/2/2027Giáp TýĐông BắcĐông Nam
Mùng 1015/2/2027Ất SửuTây BắcĐông Nam

Cách làm đơn giản: ra khỏi cổng, đi về hướng đã chọn một đoạn, ghé chùa, đền hoặc nhà người thân ở hướng đó rồi mới đi tiếp những nơi khác. Nhà ở chung cư thì lấy hướng tính từ cửa chính tòa nhà.

Giao thừa có xuất hành được không?

Nhiều người xuất hành ngay sau giao thừa để đi lễ chùa đầu năm. Thời khắc giao thừa rơi vào giờ Tý, đêm thứ Sáu 5/2 sang thứ Bảy 6/2/2027. Giờ Tý không nằm trong các giờ hoàng đạo của ngày Bính Thìn, vì vậy nếu muốn trọn vẹn, bạn có thể đi lễ gần nhà lúc giao thừa, còn chuyến xuất hành đầu năm 2027 thì dời sang giờ Dần (3h–5h) hoặc giờ Thìn (7h–9h) sáng mùng 1.

Chọn ngày xuất hành theo tuổi

Mỗi ngày Tết có một tuổi bị ngày xung, nên khi xem giờ xuất hành 2027 cần đối chiếu thêm tuổi. Người tuổi đó nên chọn ngày khác để xuất hành:

  • Mùng 1 xung tuổi Tuất; mùng 2 xung tuổi Hợi.
  • Mùng 3 xung tuổi Tý; mùng 4 xung tuổi Sửu.
  • Mùng 5 xung tuổi Dần; mùng 6 xung tuổi Mão.
  • Mùng 7 xung tuổi Thìn; mùng 8 xung tuổi Tỵ.
  • Mùng 9 xung tuổi Ngọ; mùng 10 xung tuổi Mùi.

Ngày xung tuổi nghĩa là gì, ảnh hưởng ra sao, bạn đọc thêm bài ngày xung tuổi là gì. Năm nay nhà nào có mời khách mở cửa đầu năm thì xem thêm bài tuổi xông đất 2027.

Những ngày nên cân nhắc trước khi đi xa

Trong 10 ngày đầu năm, khi chọn ngày xuất hành đầu năm 2027, có mấy ngày dân gian thường tránh xuất hành đi xa:

  • Mùng 3 (8/2): ngày Hắc đạo trùng Tam nương.
  • Mùng 5 (10/2): ngày Nguyệt kỵ, theo câu “mùng năm, mười bốn, hăm ba, đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn”.
  • Mùng 7 (12/2): trùng Tam nương, tuy là ngày Hoàng đạo.
  • Mùng 8 (13/2): ngày Hắc đạo, trực Thu.

Những ngày này vẫn sinh hoạt bình thường được, chỉ là nhiều người không chọn để khởi hành chuyến đi quan trọng. Ngày đẹp cho mở hàng, khai trương trong tháng có ở bài ngày tốt tháng Giêng 2027. Bạn chọn được giờ xuất hành 2027 hợp lý thì chuyến đi đầu năm sẽ thong thả, vui vẻ hơn.

Hỏi nhanh về giờ xuất hành 2027

Mùng 1 Tết 2027 xuất hành giờ nào đẹp?

Mùng 1 Tết Đinh Mùi (6/2/2027, ngày Bính Thìn) có các giờ hoàng đạo Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Buổi sáng, giờ Thìn và giờ Tỵ là dễ sắp xếp nhất.

Hướng xuất hành mùng 1 Tết 2027 là hướng nào?

Ngày mùng 1 là ngày Bính, Hỷ thần ở hướng Tây Nam, Tài thần ở hướng chính Đông. Cầu bình an thì đi hướng Tây Nam, cầu tài lộc thì đi hướng Đông.

Mùng 3 Tết 2027 có nên xuất hành không?

Mùng 3 (8/2/2027) là ngày Hắc đạo và trùng Tam nương nên nhiều người không chọn để đi xa. Nếu chưa xuất hành mùng 1, mùng 2 thì có thể chờ mùng 4 (9/2/2027), ngày Hoàng đạo Ngọc Đường.

Người tuổi Tuất xuất hành ngày nào?

Mùng 1 là ngày Thìn xung tuổi Tuất, nên người tuổi Tuất có thể xuất hành mùng 2 (7/2) hoặc mùng 4 (9/2/2027), cả hai đều là ngày Hoàng đạo.

Giờ hoàng đạo, can chi và hướng xuất hành tính theo lịch Việt Nam, mang tính tham khảo. Lịch âm từng ngày có trên Cát Tường Việt.