Ngày xung tuổi là gì? Bảng 6 cặp lục xung và cách tự tra cho tuổi mình

Ngày xung tuổi là gì, vòng 12 con giáp với 6 cặp lục xung đối diện

Ngày xung tuổi là gì? Đơn giản, đó là ngày có địa chi đối nghịch với tuổi của bạn trong vòng 12 con giáp. Người tuổi Tý gặp ngày Ngọ, người tuổi Mão gặp ngày Dậu… là gặp ngày xung tuổi. Người tuổi đó được khuyên đừng tự đứng ra làm việc hệ trọng vào hôm ấy.

Bạn sẽ gặp cụm chữ “Xung tuổi Dậu”, “Xung tuổi Mão”… ngay dưới tiêu đề mỗi ngày trên Cát Tường Việt. Bài này giúp bạn đọc nhãn đó đúng cách, tự tra ngày xung cho tuổi mình và biết nên làm gì khi lỡ gặp.

Nhãn “Xung tuổi” trên lịch đọc như thế nào?

Nhãn này nói về người, không nói về ngày. Ví dụ ngày 22/11/2026 là ngày Canh Tý và lịch ghi “Xung tuổi Ngọ”. Nghĩa là hôm đó chỉ người tuổi Ngọ cần dè dặt hơn. Người tuổi khác không bị ảnh hưởng bởi nhãn này.

Vì vậy một ngày hoàng đạo vẫn có thể là ngày xung tuổi với bạn. Ngược lại, một ngày bị nhiều người chê vẫn có thể hợp với tuổi của bạn. Khi xem ngày cho việc lớn, bạn nên nhìn cả nhãn ngày hoàng đạo lẫn nhãn xung tuổi.

Bảng tra ngày xung tuổi cho 12 con giáp

Tìm năm sinh của bạn trong bảng, cột cuối là ngày bạn nên tránh làm việc lớn.

TuổiNăm sinh (âm lịch)Ngày xung tuổi
Tuổi Tý1960, 1972, 1984, 1996, 2008Ngày Ngọ
Tuổi Sửu1961, 1973, 1985, 1997, 2009Ngày Mùi
Tuổi Dần1962, 1974, 1986, 1998, 2010Ngày Thân
Tuổi Mão1963, 1975, 1987, 1999, 2011Ngày Dậu
Tuổi Thìn1964, 1976, 1988, 2000, 2012Ngày Tuất
Tuổi Tỵ1965, 1977, 1989, 2001, 2013Ngày Hợi
Tuổi Ngọ1966, 1978, 1990, 2002, 2014Ngày Tý
Tuổi Mùi1967, 1979, 1991, 2003, 2015Ngày Sửu
Tuổi Thân1968, 1980, 1992, 2004, 2016Ngày Dần
Tuổi Dậu1969, 1981, 1993, 2005, 2017Ngày Mão
Tuổi Tuất1970, 1982, 1994, 2006, 2018Ngày Thìn
Tuổi Hợi1971, 1983, 1995, 2007, 2019Ngày Tỵ

Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh vào tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch trước Tết thì thuộc tuổi của năm trước.

Sáu cặp lục xung: vì sao lại “xung”?

Sáu cặp lục xung dùng để xác định ngày xung tuổi
Bấm vào ảnh để xem to hơn

Nếu xếp 12 con giáp thành một vòng tròn như mặt đồng hồ, mỗi con sẽ có một con nằm đúng phía đối diện. Hai con đối diện tạo thành một cặp “lục xung”, tức sáu cặp xung nhau:

  • Tý và Ngọ: Tý thuộc Thủy, Ngọ thuộc Hỏa, nước và lửa trái tính nhau.
  • Sửu và Mùi: cả hai thuộc Thổ nhưng một bên đất ướt, một bên đất khô.
  • Dần và Thân: Dần thuộc Mộc, Thân thuộc Kim, kim loại chặt cây.
  • Mão và Dậu: Mão thuộc Mộc, Dậu thuộc Kim, cũng là thế kim khắc mộc.
  • Thìn và Tuất: hai kho Thổ đối nhau, dễ va chạm.
  • Tỵ và Hợi: Tỵ thuộc Hỏa, Hợi thuộc Thủy, lại là nước với lửa.

Cách giải thích này dựa trên quan hệ âm dương, ngũ hành của địa chi trong lịch can chi. Chữ “xung” ở đây mang nghĩa đối đầu, không thuận chiều.

Ngày xung tuổi khác gì “thiên khắc địa xung”?

Ngày xung tuổi chỉ xét địa chi (con giáp). Còn “thiên khắc địa xung” xét thêm thiên can, nặng hơn một bậc.

Ví dụ ngày Canh Tý nói ở trên. Người tuổi Giáp Ngọ (sinh năm 1954 hoặc 2014) vừa có Ngọ xung Tý, vừa có can Giáp bị can Canh khắc. Với người này, ngày Canh Tý được xem là “thiên khắc địa xung”. Người tuổi Ngọ nhưng can khác, như Bính Ngọ hay Mậu Ngọ, chỉ gặp xung thông thường.

Lịch của Cát Tường Việt hiện ghi mức xung theo địa chi, vì phổ biến và dễ dùng nhất. Nếu bạn xem ngày cho việc rất quan trọng, có thể đối chiếu thêm thiên can như ví dụ trên.

Lỡ chọn trúng ngày xung tuổi thì làm thế nào?

  1. Xem lại việc đó có thật sự lớn không. Đi làm, đi chợ, gặp bạn bè thì không cần bận tâm.
  2. Nhờ người khác tuổi đứng ra làm thay. Nhiều nhà nhờ người tuổi hợp động thổ, mở hàng hoặc đón dâu thay cho người bị xung.
  3. Chọn giờ tốt trong ngày. Nếu không dời được ngày, hãy bắt đầu vào giờ hoàng đạo để phần nào yên tâm hơn.
  4. Dời sang ngày gần nhất không xung. Ngày xung tuổi lặp lại 12 ngày một lần, nên chỉ cần lùi một hai ngày là đã khác.

Với việc cưới hỏi, người ta thường xét tuổi cô dâu là chính. Bạn có thể đọc thêm cách xem ngày cưới đẹp để biết những điểm cần tránh.

Ngày hợp tuổi: mặt tốt của vòng 12 con giáp

Bảng tam hợp và lục hợp, mặt đối lập của ngày xung tuổi
Bấm vào ảnh để xem to hơn

Bên cạnh ngày xung, vòng con giáp còn cho biết ngày hợp. Trang lịch ngày ghi rõ ngày đó hợp tuổi nào, dựa trên hai nhóm:

  • Tam hợp (ba con giáp hợp nhau): Thân, Tý, Thìn; Dần, Ngọ, Tuất; Hợi, Mão, Mùi; Tỵ, Dậu, Sửu.
  • Lục hợp (hai con giáp hợp nhau): Tý và Sửu, Dần và Hợi, Mão và Tuất, Thìn và Dậu, Tỵ và Thân, Ngọ và Mùi.

Muốn biết tuổi mình hợp với người tuổi nào khi làm ăn, kết bạn, bạn có thể xem thêm các bài như tuổi Dần hợp tuổi nào hay tuổi Mùi hợp tuổi nào. Những bài đó nói về người với người, còn bài này chỉ nói về ngày với người.

Những thắc mắc hay gặp khi xem ngày xung tuổi

Ngày xung tuổi bao lâu lặp lại một lần?

Cứ 12 ngày lặp lại một lần, vì địa chi của ngày xoay vòng 12 con giáp. Mỗi tháng thường có 2 đến 3 ngày xung với tuổi bạn.

Ngày xung tuổi có nên đi đám cưới, đám giỗ không?

Vẫn đi bình thường. Nhãn xung tuổi chủ yếu nhắc người đứng ra làm việc lớn như cưới hỏi, động thổ, khai trương, ký kết.

Tuổi vợ và tuổi chồng khác nhau thì xét tuổi ai?

Thường xét tuổi người chủ việc. Làm nhà xét tuổi chủ nhà, cưới hỏi xét tuổi cô dâu là chính, mở hàng xét tuổi người đứng tên cửa hàng.

Sinh tháng Chạp âm lịch thì tính tuổi năm nào?

Tính theo năm âm lịch bạn sinh ra. Ví dụ sinh ngày 25 tháng Chạp năm Ất Hợi thì vẫn là tuổi Hợi, dù dương lịch đã sang năm mới.