Cách tính mệnh theo năm sinh: nhẩm trong 30 giây, không cần tra bảng

Cách tính mệnh theo năm sinh theo năm hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ

Cách tính mệnh theo năm sinh dưới đây chỉ cần hai phép cộng nhỏ, ai cũng nhẩm được trong khoảng 30 giây. Bạn không cần thuộc bảng 60 hoa giáp, cũng không cần mở điện thoại. Bài viết hướng dẫn từng bước, có ba ví dụ tính tay và bảng tra nhanh để bạn đối chiếu lại kết quả.

Trước khi tính: mệnh ở đây là gì?

Khi người ta hỏi “năm sinh mệnh gì”, chữ mệnh thường dùng chính là hành nạp âm của năm sinh: Kim, Thủy, Hỏa, Thổ hoặc Mộc. Mỗi hành còn có một tên đầy đủ như Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa, nhưng để chọn màu, chọn cây hay xem hợp khắc, chỉ cần biết hành là đủ. Năm hành này bắt nguồn từ học thuyết ngũ hành của phương Đông. Muốn biết tên đầy đủ, ý nghĩa hình ảnh của 30 nạp âm, bạn đọc thêm bài nạp âm là gì.

Bạn cần biết trước can chi của năm sinh. Nếu chưa nhớ, có thể nhẩm can bằng chữ số cuối của năm: 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ.

Cách tính mệnh theo năm sinh qua ba bước

Giá trị của can và chi dùng trong cách tính mệnh theo năm sinh
Bấm vào ảnh để xem to hơn
  1. Đổi can ra số: Giáp, Ất là 1. Bính, Đinh là 2. Mậu, Kỷ là 3. Canh, Tân là 4. Nhâm, Quý là 5.
  2. Đổi chi ra số: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0. Dần, Mão, Thân, Dậu là 1. Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2.
  3. Cộng hai số lại. Nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5. Kết quả: 1 là Kim, 2 là Thủy, 3 là Hỏa, 4 là Thổ, 5 là Mộc.

Cách tính mệnh theo năm sinh này đúng cho mọi năm, vì nó dựa trên chính quy luật ghép can chi của vòng 60 hoa giáp. Mẹo nhớ dãy kết quả: đọc thành câu “Kim, Thủy, Hỏa, Thổ, Mộc”. Dãy này khác thứ tự quen thuộc “Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ”, nên bạn hãy đọc to vài lần cho thuộc.

Ba ví dụ áp dụng cách tính mệnh theo năm sinh

Ví dụ 1: Sinh năm 1963

  • Số cuối 3 nên can là Quý, năm 1963 là Quý Mão.
  • Quý được 5, Mão được 1. Tổng là 6.
  • 6 lớn hơn 5, trừ 5 còn 1. Số 1 là mệnh Kim (Kim Bạch Kim).

Người mệnh Kim có thể tham khảo thêm cây phong thủy hợp mệnh Kim để đặt trong nhà.

Ví dụ 2: Sinh năm 1978

  • Số cuối 8 nên can là Mậu, năm 1978 là Mậu Ngọ.
  • Mậu được 3, Ngọ được 0. Tổng là 3.
  • Số 3 là mệnh Hỏa (Thiên Thượng Hỏa). Gợi ý cây cảnh có trong bài cây hợp mệnh Hỏa.

Ví dụ 3: Sinh năm 2004

  • Số cuối 4 nên can là Giáp, năm 2004 là Giáp Thân.
  • Giáp được 1, Thân được 1. Tổng là 2.
  • Số 2 là mệnh Thủy (Tuyền Trung Thủy). Người mệnh Thủy có thể xem cây phong thủy hợp mệnh Thủy.

Thử thêm với năm 2027 Đinh Mùi: Đinh được 2, Mùi được 0, tổng là 2, ra mệnh Thủy. Đúng với nạp âm Thiên Hà Thủy của năm Đinh Mùi.

Kết quả 1 đến 5 ứng với mệnh khi tính mệnh theo năm sinh
Bấm vào ảnh để xem to hơn

Bảng tra nhanh năm sinh mệnh gì (1950–2025)

Nếu muốn kiểm tra lại phép tính mệnh theo năm sinh, bạn dò bảng dưới. Năm sinh được xếp theo năm hành, mỗi cặp năm liền nhau luôn cùng một mệnh.

MệnhNăm sinh
Kim1954, 1955, 1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001, 2014, 2015, 2022, 2023
Thủy1952, 1953, 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013
Hỏa1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009, 2016, 2017, 2024, 2025
Thổ1960, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007, 2020, 2021
Mộc1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019

Bảng này và công thức nhẩm cho cùng một kết quả ở mọi năm. Cát Tường Việt đã thử lại cho tất cả các năm từ 1940 đến 2030, không có năm nào lệch.

Những chỗ hay nhầm khi tự tính mệnh theo năm sinh

  • Sinh trước Tết: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước mùng 1 Tết, phải lấy năm âm lịch trước. Ví dụ sinh ngày 15/1/1985 thì tính theo năm Giáp Tý 1984. Kết quả vẫn là mệnh Kim vì hai năm này chung mệnh, nhưng với cặp năm như 1985 và 1986 thì mệnh sẽ khác hẳn.
  • Nhầm can: hay gặp nhất là nhầm Canh với Tân, Nhâm với Quý. Hai can này cùng một giá trị nên không ảnh hưởng kết quả, nhưng sẽ sai khi bạn ghi can chi.
  • Quên trừ 5: tổng 6 hoặc 7 mà không trừ thì không có mệnh nào ứng với số đó. Cứ thấy lớn hơn 5 là trừ.
  • Nhầm mệnh với hành của con giáp: tuổi Tý không có nghĩa là mệnh Thủy. Ví dụ Canh Tý 1960 là mệnh Thổ.

Biết mệnh rồi, dùng vào việc gì?

Sau khi tính mệnh theo năm sinh, phần lớn mọi người dùng kết quả để chọn màu sắc trang phục, màu xe, màu sơn nhà hay chọn cây cảnh đặt bàn làm việc. Mỗi mệnh có màu bản mệnh và màu tương sinh riêng. Nếu đang chuẩn bị cho năm mới, bạn có thể xem gợi ý trong bài màu may mắn 2027 theo từng mệnh.

Mệnh chỉ là một yếu tố tham khảo. Màu bạn thích, hợp với công việc và khiến bạn thấy dễ chịu cũng quan trọng không kém.

Không muốn tự nhẩm? Bạn chọn năm sinh ở trang tra năm sinh mệnh gì, kết quả hiện ngay cả tuổi, mệnh lẫn cung mệnh nam nữ.

Thắc mắc thường gặp khi tính mệnh

Vợ chồng khác mệnh thì có sao không?

Khác mệnh là chuyện rất thường gặp. Theo dân gian, người ta chỉ để ý khi hai mệnh tương khắc, như Thủy và Hỏa, và khi đó thường dùng màu sắc hoặc vật trung gian để dung hòa. Sự hòa thuận trong nhà vẫn do cách cư xử của hai người là chính.

Công thức này có áp dụng cho năm sinh trước 1950 không?

Có. Công thức dựa trên can chi nên đúng với mọi năm, kể cả trước 1900. Bạn chỉ cần xác định đúng can chi của năm sinh rồi cộng như bình thường.

Tính mệnh có phân biệt nam và nữ không?

Không. Mệnh nạp âm chỉ phụ thuộc năm sinh âm lịch, nên nam và nữ cùng năm sinh có cùng mệnh. Khác nhau giữa nam và nữ là cung mệnh (cung phi) dùng khi xem hướng nhà, đó là một cách tính khác.

Có cách nào kiểm tra lại kết quả cho chắc?

Bạn dò lại năm sinh trong bảng tra ở trên. Nếu kết quả nhẩm và bảng khác nhau, thường là do nhầm can, nhầm giá trị của chi hoặc quên trừ 5.

Chỉ với hai dãy số nhỏ của cách tính mệnh theo năm sinh, bạn đã có thể tự nhẩm cho cả gia đình, từ ông bà đến các cháu. Mọi nội dung về mệnh và ngũ hành đều theo quan niệm dân gian, mang tính tham khảo. Mời bạn xem thêm các bài viết khác tại Cát Tường Việt.