Xem sao hạn 2027 theo năm sinh: chọn tuổi, nam nữ ra ngay sao chiếu mệnh
Sao hạn 2027 là điều nhiều người tìm xem từ cuối năm, để biết năm Đinh Mùi mình gặp sao tốt hay sao xấu và chuẩn bị lễ cúng đầu năm. Bạn chọn năm sinh và nam hay nữ dưới đây, trang hiện ngay sao chiếu mệnh, mức tốt xấu và ngày cúng sao hằng tháng.
Sao hạn 2027 được tính thế nào?
Mỗi năm, mỗi người có một trong 9 sao (Cửu Diệu) chiếu mệnh, tính theo tuổi âm và giới tính. Năm 2027, tuổi âm bằng 2028 trừ năm sinh. Lấy tuổi âm chia 9, số dư cho biết sao của năm đó. Vì vậy hai vợ chồng cùng tuổi vẫn có thể gặp hai sao khác nhau.
Nếu chưa chắc tuổi âm của mình, nhất là người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch, bạn kiểm tra trước ở trang tính tuổi âm.

Bảng sao hạn 2027 theo năm sinh nam nữ
Bảng dưới ghi sao chiếu mệnh năm 2027 cho các năm sinh từ 1940 đến 2015. Bấm vào năm sinh có gạch chân để đọc bài tử vi 2027 chi tiết của tuổi đó.
| Năm sinh | Tuổi âm 2027 | Sao nam | Sao nữ |
|---|---|---|---|
| 2015 Ất Mùi | 13 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2014 Giáp Ngọ | 14 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2013 Quý Tỵ | 15 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2012 Nhâm Thìn | 16 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2011 Tân Mão | 17 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2010 Canh Dần | 18 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2009 Kỷ Sửu | 19 | La Hầu | Kế Đô |
| 2008 Mậu Tý | 20 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2007 Đinh Hợi | 21 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2006 Bính Tuất | 22 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2005 Ất Dậu | 23 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2004 Giáp Thân | 24 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2003 Quý Mùi | 25 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2002 Nhâm Ngọ | 26 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2001 Tân Tỵ | 27 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2000 Canh Thìn | 28 | La Hầu | Kế Đô |
| 1999 Kỷ Mão | 29 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1998 Mậu Dần | 30 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1997 Đinh Sửu | 31 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1996 Bính Tý | 32 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1995 Ất Hợi | 33 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1994 Giáp Tuất | 34 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1993 Quý Dậu | 35 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1992 Nhâm Thân | 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1991 Tân Mùi | 37 | La Hầu | Kế Đô |
| 1990 Canh Ngọ | 38 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1989 Kỷ Tỵ | 39 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1988 Mậu Thìn | 40 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1987 Đinh Mão | 41 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1986 Bính Dần | 42 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1985 Ất Sửu | 43 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1984 Giáp Tý | 44 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1983 Quý Hợi | 45 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1982 Nhâm Tuất | 46 | La Hầu | Kế Đô |
| 1981 Tân Dậu | 47 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1980 Canh Thân | 48 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1979 Kỷ Mùi | 49 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1978 Mậu Ngọ | 50 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1977 Đinh Tỵ | 51 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1976 Bính Thìn | 52 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1975 Ất Mão | 53 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1974 Giáp Dần | 54 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1973 Quý Sửu | 55 | La Hầu | Kế Đô |
| 1972 Nhâm Tý | 56 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1971 Tân Hợi | 57 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1970 Canh Tuất | 58 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1969 Kỷ Dậu | 59 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1968 Mậu Thân | 60 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1967 Đinh Mùi | 61 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1966 Bính Ngọ | 62 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1965 Ất Tỵ | 63 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1964 Giáp Thìn | 64 | La Hầu | Kế Đô |
| 1963 Quý Mão | 65 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1962 Nhâm Dần | 66 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1961 Tân Sửu | 67 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1960 Canh Tý | 68 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1959 Kỷ Hợi | 69 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1958 Mậu Tuất | 70 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1957 Đinh Dậu | 71 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1956 Bính Thân | 72 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1955 Ất Mùi | 73 | La Hầu | Kế Đô |
| 1954 Giáp Ngọ | 74 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1953 Quý Tỵ | 75 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1952 Nhâm Thìn | 76 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1951 Tân Mão | 77 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1950 Canh Dần | 78 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1949 Kỷ Sửu | 79 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1948 Mậu Tý | 80 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1947 Đinh Hợi | 81 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1946 Bính Tuất | 82 | La Hầu | Kế Đô |
| 1945 Ất Dậu | 83 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1944 Giáp Thân | 84 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1943 Quý Mùi | 85 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1942 Nhâm Ngọ | 86 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1941 Tân Tỵ | 87 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1940 Canh Thìn | 88 | Kế Đô | Thái Dương |
Ví dụ xem sao hạn 2027 vài tuổi
Sao hạn 2027 của nam sinh 1990 là Thổ Tú, còn nữ cùng tuổi gặp Vân Hớn. Sao hạn 2027 của nữ sinh 1985 là Thái Dương, một sao tốt. Sao hạn 2027 của nam sinh 1975 là Thái Âm, nữ sinh 1975 là Thái Bạch.
Cách xem sao hạn 2027 theo Cửu Diệu là tín ngưỡng dân gian lâu đời, gắn với lịch âm và hệ can chi (tham khảo Phương pháp hệ thống trong tìm hiểu văn hóa nhận thức truyền thống Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN). Bạn nên xem sao hạn 2027 như lời nhắc sống cẩn thận hơn, không nên quá lo lắng.
Gặp sao xấu năm 2027 nên làm gì?
Ba sao La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch thường được xem là nặng. Dân gian hay làm lễ dâng sao giải hạn vào rằm tháng Giêng, bài cúng có sẵn ở trang văn khấn cúng sao giải hạn 2027. Gặp sao tốt như Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức thì không cần lo, chỉ cần giữ nếp sống ổn định.

Năm 2027 cũng là năm cuối Tam tai của tuổi Hợi, Mão, Mùi. Bạn xem thêm ở trang Kim lâu, Tam tai, Hoang ốc 2027.
Hỏi đáp về sao hạn 2027
Nam sinh năm 1990 năm 2027 sao gì?
Nam Canh Ngọ 1990, năm 2027 tròn 38 tuổi âm, gặp sao Thổ Tú.
Nữ sinh năm 1990 năm 2027 sao gì?
Nữ Canh Ngọ 1990 năm 2027 gặp sao Vân Hớn. Cùng tuổi nhưng nam và nữ gặp sao khác nhau.
Nữ 1985 năm 2027 gặp sao gì?
Nữ Ất Sửu 1985, năm 2027 tròn 43 tuổi âm, gặp sao Thái Dương.
Sao xấu năm 2027 có cần cúng không?
Ba sao được xem là nặng là La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch. Nhiều gia đình cúng dâng sao giải hạn vào tháng Giêng hoặc ngày cúng sao hằng tháng. Việc cúng là tùy tâm, quan trọng là sống cẩn trọng, giữ sức khỏe.
Vì sao sao hạn năm nay khác năm ngoái?
Sao chiếu mệnh xoay vòng 9 năm một lần theo tuổi âm. Mỗi năm thêm 1 tuổi âm thì sao cũng chuyển sang sao kế tiếp.
Kết quả xem sao hạn 2027 ở trên theo cách tính Cửu Diệu phổ biến, mang tính tham khảo. Xem thêm lịch âm, tử vi và phong thủy tại Cát Tường Việt.
