Một chàng tuổi Dê hiền lành, một nàng tuổi Gà chăm chỉ, hơn kém nhau đúng hai năm: nghe qua đã thấy dễ thương. Nhưng chồng 1991 vợ 1993 có hợp không khi đặt lên bàn cân ngũ hành và cung phi? Cùng xem kết quả chấm điểm chi tiết dưới đây.

Chồng 1991 (Tân Mùi) và vợ 1993 (Quý Dậu)
| Tiêu chí | Chồng 1991 | Vợ 1993 | Kết quả | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| Mệnh (ngũ hành nạp âm) | Lộ Bàng Thổ | Kiếm Phong Kim | Tương sinh: Thổ sinh Kim | 2/2 |
| Thiên can | Tân | Quý | Bình | 1/2 |
| Địa chi | Mùi (Dê) | Dậu (Gà) | Bình | 1/2 |
| Cung phi (bát trạch) | Ly Hỏa | Cấn Thổ | Họa hại (Tiểu hung) | 0/2 |
| Thiên mệnh năm sinh | Hỏa | Thổ | Tương sinh: Hỏa sinh Thổ | 2/2 |
| Tổng điểm | 6/10 | |||
Chồng 1991 vợ 1993 được 6 điểm nhờ đâu?
Cặp chồng 1991 vợ 1993 đạt 6/10 điểm, xếp vào mức khá hợp. Phần lớn số điểm đến từ hai tiêu chí ngũ hành. Chồng Tân Mùi mang mệnh Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), vợ Quý Dậu mang mệnh Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm). Thổ sinh Kim, nghĩa là người chồng như mảnh đất nuôi dưỡng, giúp người vợ tỏa sáng. Đây là thế hợp được nhiều gia đình coi trọng nhất.
Thiên mệnh năm sinh cũng thuận: cung Ly của chồng thuộc Hỏa, cung Cấn của vợ thuộc Thổ, mà Hỏa sinh Thổ. Với chồng 1991 vợ 1993, hai tiêu chí tương sinh này mang về trọn 4 điểm.
Thiên can Tân với Quý và địa chi Mùi với Dậu đều ở mức bình hòa, không xung cũng không hợp, nên mỗi tiêu chí được 1 điểm. Như vậy tuổi tác không gây trở ngại gì, chỉ là chưa có thêm sự gắn kết đặc biệt.
Họa hại giữa cung Ly và cung Cấn
Chỗ trừ điểm duy nhất của chồng 1991 vợ 1993 nằm ở cung phi. Ly gặp Cấn rơi vào Họa hại, một cung tiểu hung, nên tiêu chí này được 0 điểm. Theo bát trạch, Họa hại thường ứng với những va chạm nhỏ trong lời ăn tiếng nói, chuyện hiểu lầm lặt vặt hơn là biến cố lớn.
Nguyên nhân sâu hơn là hai người thuộc hai nhóm khác nhau. Cung Ly thuộc Đông tứ mệnh, cung Cấn thuộc Tây tứ mệnh, nên hướng tốt của người này thường là hướng xấu của người kia. Vì thế khi chọn nhà, kê bếp, chồng 1991 vợ 1993 cần tính khéo hơn một chút.
Hướng nhà, hướng bếp cho vợ chồng Tân Mùi – Quý Dậu
Bốn hướng tốt của chồng (cung Ly) là Đông (Sinh khí), Đông Nam (Thiên y), Bắc (Diên niên) và Nam (Phục vị). Bốn hướng tốt của vợ (cung Cấn) là Tây Nam (Sinh khí), Tây Bắc (Thiên y), Tây (Diên niên) và Đông Bắc (Phục vị).
- Hướng nhà: dân gian thường chọn theo người trụ cột, đứng tên nhà. Nếu chồng là người lo chính, hướng Đông hoặc Bắc là lựa chọn đẹp. Hướng Bắc (Diên niên) còn chủ về sự hòa thuận vợ chồng.
- Hướng bếp: bếp nên “tọa hung hướng cát”, tức lưng bếp đặt ở phía xấu, mặt bếp nhìn về hướng tốt của người nấu chính. Nếu vợ là người đứng bếp nhiều, có thể cho bếp nhìn về Tây Nam hoặc Tây Bắc. Bài hướng bếp theo tuổi có cách đo cụ thể.
- Phòng ngủ: khi nhà theo hướng của chồng, phần phòng ngủ hay bàn làm việc của vợ có thể kê theo hướng Tây hoặc Tây Bắc để cân bằng.
Cách chia này giúp chồng 1991 vợ 1993 đều có một góc hợp với mình, thay vì để một người luôn phải chịu hướng xấu.
Chồng 1991 vợ 1993 và chuyện hai bên nội ngoại
Người tuổi Mùi thường mềm mỏng, ngại va chạm, hay chiều lòng cha mẹ. Người tuổi Dậu thì thẳng thắn, ngăn nắp, có chính kiến rõ ràng. Khi về làm dâu, cô gái Quý Dậu dễ được bên nội khen đảm đang, nhưng cũng dễ bị cho là “nói thẳng quá” nếu chưa quen nếp nhà chồng.
Ở đây, người chồng Tân Mùi đóng vai trò cầu nối rất quan trọng. Anh nên chủ động nói trước với bố mẹ về tính vợ, và nói riêng với vợ những thói quen của gia đình mình. Ngược lại, khi về bên ngoại, sự hiền lành của chàng rể tuổi Mùi thường được lòng bố mẹ vợ khá nhanh.
Một gợi ý nhỏ cho chồng 1991 vợ 1993: hai bạn nên thống nhất trước chuyện biếu quà, phụ giúp tiền bạc cho hai bên sao cho cân bằng. Chỉ một lần lệch nhau cũng có thể thành chuyện nhỏ hóa lớn, đúng kiểu va chạm mà cung Họa hại hay nhắc tới.
Sinh con hợp mệnh bố Thổ, mẹ Kim
Với bố mệnh Thổ và mẹ mệnh Kim, bé mang mệnh Kim hoặc Thổ là đẹp nhất. Bé mệnh Kim được bố sinh và hòa với mẹ, còn bé mệnh Thổ hòa với bố và sinh cho mẹ. Chẳng hạn năm 2028 Mậu Thân mang mệnh Đại Dịch Thổ, là một năm đáng cân nhắc. Bảng dưới đây so mệnh các năm gần nhất với chồng 1991 vợ 1993 để hai bạn tham khảo.
| Năm sinh con | Mệnh của bé | Với bố 1991 | Với mẹ 1993 |
|---|---|---|---|
| 2026 (Bính Ngọ) | Thiên Hà Thủy | Tương khắc | Tương sinh |
| 2027 (Đinh Mùi) | Thiên Hà Thủy | Tương khắc | Tương sinh |
| 2028 (Mậu Thân) | Đại Dịch Thổ | Bình hòa | Tương sinh |
| 2029 (Kỷ Dậu) | Đại Dịch Thổ | Bình hòa | Tương sinh |
| 2030 (Canh Tuất) | Thoa Xuyến Kim | Tương sinh | Bình hòa |
| 2031 (Tân Hợi) | Thoa Xuyến Kim | Tương sinh | Bình hòa |
Ngoài cặp chồng 1991 vợ 1993, bạn có thể tra cặp tuổi khác cho anh chị em hay bạn bè sắp cưới.
Xem thêm từng tuổi: tuổi Mùi hợp tuổi nào, tuổi Dậu hợp tuổi nào.
Vợ Quý Dậu có vượng chồng Tân Mùi không?
Xét theo mệnh, chồng Lộ Bàng Thổ sinh cho vợ Kiếm Phong Kim, nên người chồng là bên nâng đỡ. Người vợ tuổi Dậu chăm chỉ, giỏi giữ tiền, nên trong làm ăn lại giúp chồng vững vàng hơn.
Họa hại giữa Ly và Cấn có cần làm lễ hóa giải không?
Họa hại là cung tiểu hung, ảnh hưởng nhẹ. Thường chỉ cần chọn hướng nhà, hướng bếp, hướng giường hợp với cả hai người là đủ, không cần làm lễ.
Bé sinh năm 2027 có hợp bố 1991 mẹ 1993 không?
Năm 2027 Đinh Mùi mang mệnh Thiên Hà Thủy. Mẹ mệnh Kim sinh cho bé, nhưng bố mệnh Thổ lại khắc Thủy, nên năm này chỉ ở mức trung bình. Năm bé mệnh Thổ hoặc Kim sẽ hài hòa hơn.
Muốn tra mệnh theo năm sinh, chọn màu, chọn hướng cho cả nhà, bạn có thể ghé trang chủ Cát Tường Việt để xem thêm.
Phần chấm điểm trên dựa theo quan niệm xem tuổi truyền thống, chỉ để hai bạn tham khảo thêm. Điều giữ một gia đình bền lâu vẫn là sự thấu hiểu và nhường nhịn mỗi ngày.
