24 tiết khí là gì? Hiểu một cách dễ nhớ, đây là cách chia một năm thành 24 phần bằng nhau theo vị trí của Trái Đất quanh mặt trời, mỗi phần dài khoảng 15 ngày. Mỗi tiết khí có một cái tên mô tả thời tiết hoặc mùa vụ lúc đó, như Lập xuân, Thanh minh, Hạ chí, Đông chí. Ông cha ta dựa vào 24 tiết khí để biết lúc nào gieo trồng, lúc nào thu hoạch.
Trong bảng thông tin ngày của Cát Tường Việt có dòng “Tiết khí”; gặp đúng hôm giao tiết, dòng này còn ghi thêm “bắt đầu hôm nay”. Bài này giải thích 24 tiết khí là gì, ngày bắt đầu của từng tiết và vì sao tiết khí lại ảnh hưởng đến cách xem ngày.
Tiết khí đi theo mặt trời, không theo mặt trăng
Nhiều người nghĩ mọi thứ trên lịch âm đều tính theo mặt trăng. Thực ra lịch âm Việt Nam là âm dương lịch: ngày và tháng theo mặt trăng, còn tiết khí theo mặt trời.
Vì đi theo mặt trời, tiết khí rơi vào gần như cùng một ngày dương lịch mỗi năm, chỉ lệch một ngày. Lập xuân luôn khoảng ngày 4/2, Đông chí luôn khoảng 21 hoặc 22/12. Trong khi đó, ngày âm lịch của các tiết khí thì thay đổi theo từng năm.
Có thể nói tiết khí là “chiếc đồng hồ mùa vụ” mà người xưa gắn vào lịch âm, giúp lịch không bị trôi so với thời tiết thật. Nếu muốn đọc kỹ phần thiên văn, bạn có thể tham khảo trang về tiết khí.
Bảng 24 tiết khí và ngày bắt đầu

| Tiết khí | Bắt đầu khoảng | Ý nghĩa tên gọi |
|---|---|---|
| Lập xuân | 4/2 | Bắt đầu mùa xuân |
| Vũ thủy | 18–19/2 | Mưa ẩm, mưa phùn |
| Kinh trập | 5–6/3 | Sấm động, sâu bọ thức dậy |
| Xuân phân | 20–21/3 | Giữa xuân, ngày đêm dài bằng nhau |
| Thanh minh | 4–5/4 | Trời trong sáng |
| Cốc vũ | 20/4 | Mưa rào, tốt cho lúa |
| Lập hạ | 5–6/5 | Bắt đầu mùa hè |
| Tiểu mãn | 21/5 | Lúa bắt đầu đẫy hạt |
| Mang chủng | 5–6/6 | Mùa gieo trồng |
| Hạ chí | 21/6 | Giữa hè, ngày dài nhất năm |
| Tiểu thử | 7/7 | Nắng nóng bắt đầu |
| Đại thử | 22–23/7 | Nóng oi nhất năm |
| Lập thu | 7–8/8 | Bắt đầu mùa thu |
| Xử thử | 23/8 | Hết nóng, có mưa ngâu |
| Bạch lộ | 7–8/9 | Nắng nhạt, sương trắng |
| Thu phân | 23/9 | Giữa thu, ngày đêm dài bằng nhau |
| Hàn lộ | 8/10 | Sương lạnh, trời mát |
| Sương giáng | 23/10 | Sương mù xuất hiện |
| Lập đông | 7/11 | Bắt đầu mùa đông |
| Tiểu tuyết | 22/11 | Phương Bắc có tuyết nhẹ |
| Đại tuyết | 7/12 | Tuyết dày, trời rét |
| Đông chí | 21–22/12 | Giữa đông, đêm dài nhất năm |
| Tiểu hàn | 5–6/1 | Rét nhẹ |
| Đại hàn | 20/1 | Rét đậm nhất năm |
Tên gọi các tiết khí ra đời ở vùng đồng bằng Hoa Bắc, nên một số tên như Tiểu tuyết, Đại tuyết không khớp với khí hậu nước ta. Ở miền Bắc, các tiết này là lúc trời hanh khô và rét dần. Ở miền Nam, đây lại là cuối mùa mưa, đầu mùa khô.
Tiết khí liên quan gì đến chuyện xem ngày?
Đây là phần ít người biết. Trong lịch can chi, tháng dùng để tính một số yếu tố được đổi theo tiết khí, chứ không phải theo ngày mùng 1. Mười hai tiết đầu tháng (Lập xuân, Kinh trập, Thanh minh, Lập hạ, Mang chủng, Tiểu thử, Lập thu, Bạch lộ, Hàn lộ, Lập đông, Đại tuyết, Tiểu hàn) đánh dấu lúc tháng can chi đổi sang tháng mới. Ví dụ tháng Dần (tháng Giêng) bắt đầu từ Lập xuân.
Yếu tố chịu ảnh hưởng rõ nhất là 12 trực: mỗi lần sang tiết mới, trực của hôm trước được lặp thêm một lần. Lập đông năm nay (7/11/2026) là một ví dụ, hôm đó trùng trực với ngày 6/11 liền trước.
Ngoài ra, người xem tử vi thường lấy Lập xuân làm mốc đổi năm can chi thay vì ngày Tết. Còn lịch Cát Tường Việt vẫn tính năm theo Tết Nguyên đán như cách người Việt quen dùng.
Những tiết khí gắn với phong tục của người Việt
- Thanh minh (khoảng 4 đến 5/4): dịp tảo mộ, sửa sang mộ phần, nhiều nơi làm Tết Thanh minh.
- Đông chí (khoảng 21 đến 22/12): đêm dài nhất năm. Nhiều gia đình, nhất là người Hoa ở miền Nam, cúng và ăn chè trôi nước.
- Lập xuân (khoảng 4/2): mốc mở đầu năm mới theo tiết khí, thường rơi gần Tết Nguyên đán.
- Lập hạ, Lập thu, Lập đông: nhà nông dùng làm mốc chuẩn bị vụ mùa và thời tiết.
Lịch giao tiết cuối năm 2026, đầu năm 2027

Dưới đây là ngày giao tiết theo lịch của Cát Tường Việt. Bấm vào ngày để xem chi tiết trên lịch vạn niên:
- Sương giáng: 23/10/2026
- Lập đông: 7/11/2026
- Tiểu tuyết: 22/11/2026
- Đại tuyết: 7/12/2026
- Đông chí: 22/12/2026
- Tiểu hàn: 5/1/2027
- Đại hàn: 20/1/2027
- Lập xuân: 4/2/2027
- Vũ thủy: 19/2/2027
Lập xuân năm 2027 (4/2) đến trước Tết hai ngày, vì mùng 1 Tết Đinh Mùi rơi vào 6/2/2027. Nếu bạn đang chuẩn bị Tết, có thể xem thêm bài văn khấn mùng 1 Tết và ngày hoàng đạo là gì để chọn ngày giờ cho các việc đầu năm.
Hỏi đáp: tiết khí trên lịch âm
Tiết khí có phải là ngày lễ không?
Phần lớn không phải ngày lễ, chỉ là mốc thời tiết và mùa vụ. Một vài tiết như Thanh minh, Đông chí gắn với phong tục nên nhiều gia đình có làm lễ.
Vì sao tiết khí năm nào cũng gần cùng ngày dương lịch?
Vì tiết khí tính theo vị trí Trái Đất quanh mặt trời, giống như lịch dương. Chỉ do năm nhuận dương lịch mà ngày có thể lệch một ngày.
Ngày giao tiết có phải ngày xấu không?
Một số sách xưa khuyên tránh làm việc lớn vào ngày giao tiết vì khí trời đang chuyển. Trên lịch Cát Tường Việt, ngày giao tiết vẫn được chấm như các ngày khác, dựa trên thần, trực và sao.
Ở miền Nam có cần để ý tiết khí không?
Không bắt buộc. Tên tiết khí mô tả thời tiết phương Bắc, nhưng mốc giao tiết vẫn dùng trong lịch can chi để tính trực và tháng, nên lịch ở mọi miền đều ghi giống nhau.

